- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Q và chị Đặng Thị Thùy D
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2017/QĐST-HNGĐ | Can Lộc, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2017 giữa anh Nguyễn Đình Q; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Xóm 2 xã CV, huyện TC, tỉnh NA và chị Đặng Thị Thùy D; Sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn HT, xã TL, huyện CL, tỉnh HT;
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/10/2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Q và chị Đặng Thị Thùy D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung của vợ chồng:
Anh Q và chị D thống nhất giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Đặng Diệu C, sinh ngày 09/01/2016 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Diệu C thành niên. Anh Q cấp dưỡng nuôi con một tháng ba triệu đồng kể từ tháng 10/2017 đến khi con thành niên, phương thức cấp dưỡng hàng tháng và có quyền đi lại, thăm nom cháu Diệu C không được ai cản trở, ngăn cấm.
- Về tài sản chung, nợ chung:
Anh Q và chị D thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Anh Q và chị D thỏa thuận anh Q chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh Q đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004260 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện CL.
Anh Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh - VKSND huyện CL - C cục THADS huyện CL - Các đương sự - UBND xã CV, xã TL - Lưu hồ sơ vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL Thẩm phán Trần Khắc Hoàng |