- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa Lê Thị Thu X và Trần Thị Trúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 159/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu X, sinh năm: 1956
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn P có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị Thu X số tiền nợ hụi là 26.500.000 (Hai mươi sáu triệu năm trăm ngàn) đồng. Ghi nhận bà Lê Thị Thu X không yêu cầu trả lãi đối với số tiền trên.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 662.500 (Sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm ngàn) đồng bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn P chịu. Chi cục Thi hành án huyện C tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Lê Thị Thu X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 663.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi ba ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013301ngày 28/11/2017 của Chi cục Thi hành án huyện C tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Ánh |