vanban.org

Quyết định 7 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1977, bà Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông T và bà V tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNHBÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2021/QĐST-DSXuyên Mộc, ngày 05 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ bên bản hoà giải T ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2021/TLST-DS ngày 28/01/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1977, bà Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

* Bị đơn: Bà Trần Thị Cẩm V, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu phố P thị trấn P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1982. Địa chỉ: thị trấn P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Cẩm V xác nhận còn nợ ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Thúy O số tiền là 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng.

- Bà Trần Thị Cẩm V có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Thúy O số tiền là 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trần Thị Cẩm V chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 14.000.000 (Mười bốn triệu) đồng.

- Ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Thúy O được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.000.000 (Một triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009101 ngày 28/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân Sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ