vanban.org

Quyết định 69a/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Huyền Tr, sinh năm 1998. Anh Đỗ Quốc V, sinh năm 1996. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa Trương Thị Huyền Tr-Đõ Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69a/2023/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thanh Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Biên và ông Nguyễn Ngọc Khuê.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Huyền Tr, sinh năm 1998.

Bị đơn:

Anh Đỗ Quốc V, sinh năm 1996.

Cùng địa chỉ: Thôn Tr, xã H, huyện H, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Huyền Tr và anh Đỗ Quốc V.

Về con chung: Chị Tr và anh V thừa nhận, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Đỗ Bảo Minh A, sinh ngày 29/10/2021. Chị Tr và anh V thỏa thuận, giao cháu Minh A cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tr mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi cháu Minh A đủ 18 tuổi.

Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh V không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị Tr.

Về tài sản: Chị Tr và anh V không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Tr và anh V thỏa thuận, chị Trương Thị Huyền Tr phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Tr đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004547 ngày 12/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị Tr còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ