- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 699/2019/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 | Số: 699/2019/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUẬN HOÀNG MAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 969/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Tố U, sinh năm 1998 Bị đơn: Anh Bùi Xuân Đ, sinh năm 1988 ĐKHKTT và trú tại: Tổ 22 ( Số 20 ngách 141/92 G), phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Tố U và Anh Bùi Xuân Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Đặng Thị Tố U và anh Bùi Xuân Đ xác định trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Bùi Bảo T, sinh ngày 30/05/2019.
Giao con chung Bùi Bảo T, sinh ngày 30/05/2019 cho chị Đặng Thị Tố U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Bùi Xuân Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/ tháng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác. Tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn chị Đặng Thị Tố U và anh Bùi Xuân Đ không có thai chung. Anh Bùi Xuân Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): - Về động sản: Chị Đặng Thị Tố U và anh Bùi Xuân Đ xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. - Về bất động sản: Chị Đặng Thị Tố U và anh Bùi Xuân Đ xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.3. Về các khoản nợ chung: Chị Đặng Thị Tố U và anh Bùi Xuân Đ xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.4. Về án phí: Chị Đặng Thị Tố U phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Xuân Đ phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị Tố U chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí,lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai số 0004785 ngày 14/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị Đặng Thị Tố U đã nộp đủ án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai - UBND phường T, quận H, Hà Nội (Số76/2018, ngày - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN 18/05/2018) Nguyễn Đình Trung |