- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bá V - Hoàng Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá V, sinh năm 1984 và Chị Hoàng Thị S, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 698 /2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 632/2026/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá V, sinh năm 1984. CC số: 001084008xxx.Trú tại: Số 31 ngách 229/48, tổ 31 phường Phúc L, Thành phố H
Bị đơn: Chị Hoàng Thị S, sinh năm 1982. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.Trú tại: Số nhà 12 ngách 229/48, tổ 31 phường Phúc L, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá V, sinh năm 1984 và Chị Hoàng Thị S, sinh năm 1982.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Bá V và chị Hoàng Thị S xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Trúc L sinh ngày 11/5/2008 và cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 01/12/2017. Cháu L đã đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần nên không đề nghị xem xét giải quyết. Giao cháu cháu Nguyễn Hoàng T cho chị S trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lam là 5.000.000 đồng/ tháng bắt đầu từ tháng 7/2026 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.
Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung
- Về tài sản chung: Anh chị thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Bá V thỏa thuận tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ngày 16/6/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mang Ký hiệu: BLTU/26E số 0014xxx tại Thi hành án dân sự Thành phố H, nay được chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - UBND xã T, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân Thành phố H). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Nga Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |