vanban.org

Quyết định 698/2017/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị X và ông Lý P.

2-/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. Về con chung: có 02 con chung tên Lý Thị Thuỳ T sinh ngày 16/10/2004 và Lý Gia B sinh ngày 13/12/2011. Bà Lê Thị X và ông Lý P thống nhất thoả thuận giao con chung Lý Thị Thuỳ T cho bà Lê Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1-/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị X và ông Lý P.
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Toà án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 698/2017/QĐHNGĐ-STThủ Đức, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 493/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2017 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa bà Lê Thị X, sinh năm 1982; Địa chỉ: số x, khu phố x, phường x, thị xã x, tỉnh Bình Dương và ông Lý P, sinh năm: 1975; Địa chỉ: đường x, khu phố x, phường x, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí Toà án năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1-/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị X và ông Lý P.

2-/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về con chung: có 02 con chung tên Lý Thị Thuỳ T sinh ngày 16/10/2004 và Lý Gia B sinh ngày 13/12/2011. Bà Lê Thị X và ông Lý P thống nhất thoả thuận giao con chung Lý Thị Thuỳ T cho bà Lê Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao con chung Lý Gia B cho ông Lý P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

Về tài sản chung và nợ chung: không có

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng bà Lê Thị X và ông Lý P phải nộp. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 15426 ngày 22/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Bà Lê Thị X và ông Lý P đã nộp đủ

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều7a; Điều 9 và Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ