vanban.org

Quyết định 696/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CP Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN. Địa chỉ: số 46-48 NCT, phường ALĐ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TGN-Trường Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 696/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST-KDTM ngày 12/01/2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CP Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN.

Địa chỉ: số 46-48 NCT, phường ALĐ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Ánh D, sinh năm 1997 và ông Nguyễn Đức Tài, sinh năm 2000 (Theo Giấy ủy quyền số 131/2022/UQ ngày 26/12/2022)

Bị đơn: Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại TT.

Địa chỉ: Số 18 BN, phường TML, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Nhật Q, sinh năm 2000

(Theo Giấy ủy quyền ngày 02/3/2023)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn là Công ty CP Siêu thị vật liệu xây dựng TGN và bị đơn là Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại TT thống nhất bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền là 156.000.000 (một trăm năm mươi sáu triệu) đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 130.922.000 (một trăm ba mươi triệu chín trăm hai mươi hai ngàn) đồng và tiền lãi chậm thanh toán là 25.078.000 (hai mươi lăm triệu không trăm bảy mươi tám ngàn) đồng.

Bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ chia làm 03 đợt, hạn cuối của các đợt thanh toán là các ngày 15/4/2023 (đợt 1), 15/5/2023 (đợt 2) và 15/6/2023 (đợt 3); trong đó 2 đợt đầu bị đơn thanh toán mỗi đợt là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; số tiền còn lại là 56.000.000 (năm mươi sáu triệu) đồng bị đơn thanh toán dứt điểm vào đợt thứ 3.

Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ đợt thanh toán nào thì nguyên đơn được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ còn lại của bị đơn.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định của thỏa thuận tại Hợp đồng kinh tế số 522/2021/HĐKT/TGN ngày 14/6/2021 (1,25%/tháng).

Thi hành án tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Về án phí sơ thẩm: Số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.900.000 (ba triệu chín trăm ngàn) đồng, bị đơn là Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại TT tự nguyện chịu. Hoàn lại cho nguyên đơn là Công ty CP Siêu thị vật liệu xây dựng TGN số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 3.945.154 (ba triệu chín trăm bốn mươi lăm ngàn một trăm năm mươi bốn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0007682 ngày 09/01/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ