- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 696/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 07 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212,213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 592/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Ông K, sinh năm: 1991.
Thường trú:, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.Bà T, sinh năm: 1991.
Thường trú:, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông K và bà T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 166 do Uỷ ban nhân dân phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 22/10/2016 không còn giá trị pháp luật.
- Về con chung: Có 01 con chung là Ka Vũ Khánh Đăng, sinh ngày 26/10/2017.
Giao con chung Ka Vũ Khánh Đăng cho bà Thảo trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 6.000.000 (Sáu triệu) đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng và bắt đầu từ ngày 05/01/2022.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
1 chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông K và bà T đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về lệ phí: Ông K và bà T chịu lệ phí vụ việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0022132 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Các đương sự thi hành tại Chị cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
| -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; -UBND nơi cấp GCN kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VP, HS.! | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hồng Vân 2 |