vanban.org

Quyết định 693/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Y. Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 25/4/2015 và cháu Nguyễn Hồng Ngọc M, sinh ngày 09/3/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 693/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 683/2026/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1990

HKTT: Xóm 5, xã Xuân Hồng, tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở: Số 16 lô 1 ngách 147/81 phố Tân Mai, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

2. Chị Trần Thị Y, sinh năm 1990

HKTT: Xóm 5, xã Xuân Hồng, tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở: Số 16 lô 1 ngách 147/81 phố Tân Mai, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Nam Định (nay là UBND xã X, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 16/6/2014. Sau khi kết hôn sinh sống tại Số A lô A ngách A phố T, phường H, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, anh chị có hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn của anh chị đã được hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Y.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 25/4/2015 và cháu Nguyễn Hồng Ngọc M, sinh ngày 09/3/2017.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Y thống nhất:

Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 25/4/2015 và cháu Nguyễn Hồng Ngọc M, sinh ngày 09/3/2017 cho chị Trần Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 05/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Minh A và cháu Nguyễn Hồng Ngọc M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Văn S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Minh A và cháu Nguyễn Hồng Ngọc M không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn S đóng góp tiền nuôi con chung cháu Nguyễn Minh A và cháu Nguyễn Hồng Ngọc M cho chị Trần Thị Y số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng/2 cháu/tháng kể từ tháng 05/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Minh A và cháu Nguyễn Hồng Ngọc M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Y thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Y thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Y tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011062 ngày 08 tháng 05 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thành phố Hà Nội. Chị Y đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ