- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Thiều Quang V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 691/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 658/2023/TLST- VHNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985; ĐKHKTT và nơi ở: B1 đường T, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
- Anh Thiều Quang V, sinh năm 1974; ĐKHKTT và nơi ở: Thị trấn B, xã S, huyện K, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị T và anh Thiều Quang V có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 21/11/2018 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số: 152). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 658/2023/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Thiều Quang V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Thiều Quang V có 01 (một) con chung là cháu Thiều Quang A, sinh ngày 10/6/2019. Giao cháu Thiều Quang A, sinh ngày 10/6/2019 cho mẹ là chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Thiều Quang V có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Thiều Quang V có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Nguyễn Thị T và anh Thiều Quang V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Thiều Quang V không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008371 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Cơ quan nơi thực hiện việc ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |