vanban.org

Quyết định 691/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao con chung là Nguyễn Minh K – Sinh ngày 30/4/2018 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có quyết định kh…

Tài sản, công sức, công nợ, đất: Không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị M xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Nguyễn Văn T - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao con chung là Nguyễn Minh K – Sinh ngày 30/4/2018 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có quyết định kh…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐA
THÀNH PHỐ HN
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 691/2023/QĐST-HNGĐĐA, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐA – THÀNH PHỐ HN

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 650/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2023 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn KT, xã XN, huyện ĐA, T/P HN; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn KT, xã XN, huyện ĐA, T/P HN; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao con chung là Nguyễn Minh K – Sinh ngày 30/4/2018 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Tài sản, công sức, công nợ, đất: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị M xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐA, thành phố HN theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0016779 ngày 07/11/2023, còn hoàn trả lại chị Nguyễn Thị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ