vanban.org

Quyết định 690/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 30/09/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

A Hoàng Ngọc A và chị Trịnh ThA T. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:690/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số648/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: A Hoàng Ngọc A , sinh năm 1979.

Nơi thường trú: 502 A1 ngõ 128C phố Đại La, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:Chị Trịnh ThA T, sinh năm 1984.

Nơi thường trú:Số 90 phố Sơn Tây, phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứcác Điều51, 55, 58, 81, 82, 83, 88, 89 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thànhngày 21 tháng 9 năm 2024về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số648/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2024về việctrA chấp hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

A Hoàng Ngọc A và chị Trịnh ThA Tkết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2004 tại UBND phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (số 54; quyển số 01/2004 ).

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trongbiên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảithành ngày21tháng 9năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lậpbiên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuậnđó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

A Hoàng Ngọc A và chị Trịnh ThA T.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1

1.Về con chung: A Hoàng Ngọc A và chị Trịnh ThA Thuỷ xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Khánh Linh, sinh ngày 06/9/2004. Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.Về con riêng: A Hoàng Ngọc A và chị Trịnh ThA T cùng thống nhất xác nhận: cháu bétên tạm gọi là Nguyễn Trịnh Bảo An, sinh ngày 23/9/2022 (theo giấy chứng sinh số 0018816, quyển số 0189, khoa A2 ngày 23/9/2022 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội) là con riêng của chị Trịnh ThA T.

A Hoàng Ngọc A không phải là cha đẻ của cháu bé tên tạm gọi là Nguyễn Trịnh Bảo An.

Giao cháu bé tên tạm gọi là Nguyễn Trịnh Bảo An, sinh ngày 23/9/2022 cho chị Trịnh ThA Ttrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

3.Về tài sản và nhà ở chung: A Hoàng Ngọc A và chị Trịnh ThA T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về công nợ: A Hoàng Ngọc A và chị Trịnh ThA T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5.Về án phí LHST: A Hoàng Ngọc A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST, xác nhận đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0030534 ngày 19/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. A Hoàng Ngọc A được nhận lại 150.000 đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ