- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ph - Nguyễn Minh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số:690/2019/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 597/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp 4, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh L, ainh năm 1973
Địa chỉ: Ấp 4, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Công nhận cho bà Nguyễn Thị Ph được quyền sử dụng diện tích 245,5m2 thuộc thửa 1239 và 1350 tờ bản đồ số 11 xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Loại đất LUK và ONT. Vị trí đất đính kèm Mãnh trích đo Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 30/9/2019. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Thị Ph đứng tên cấp ngày 15/5/2012.
2.2.Công nhận cho bà Nguyễn Thị Ph được quyền sử dụng diện tích 937,2m2 thuộc phần thửa 1455 (cũ) thửa mới là thửa 6 tờ bản đồ số 6 xã Lương Bình, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Loại đất LUA. Bà Nguyễn Thị Ph được liên hệ cơ quan có thẩm quyền kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Vị trí đất là Khu A tại Mãnh trích đo do Công ty TNHH đo đạc nhà đất Hưng Phú lập ngày 08/11/2019 dựa trên mảnh trích đo do Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Bến Lức duyệt ngày 24/10/2019.
2.3.Công nhận cho ông Nguyễn Minh L được quyền sử dụng diện tích 937,1 m2 thuộc phần thửa 1455 (cũ) thửa mới là thửa 6 tờ bản đồ số 6 xã Lương Bình, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Loại đất LUA. Vị trí đất là Khu B tại Mãnh trích đo do Công ty TNHH đo đạc nhà đất Hưng Phú lập ngày 08/11/2019 dựa trên mảnh trích đo do Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Bến Lức duyệt ngày 24/10/2019.
2.4.Công nhận cho ông Nguyễn Minh L được quyền sử dụng diện tích 170,9 m2 thuộc thửa 783 tờ bản đồ số 12 xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Loại đất ONT. Vị trí đất đính kèm Mãnh trích đo do Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 02/10/2019. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Nguyễn Minh L đứng tên cấp ngày 27/12/2005.
2.5.Công nhận cho ông Nguyễn Minh L được quyền sử dụng diện tích 348,6m2 thuộc thửa 833 và 834 tờ bản đồ số 11 xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Loại đất BHK và ONT. Vị trí đất đính kèm Mãnh trích đo Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 12/11/2019. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Nguyễn Minh L đứng tên cấp ngày 12/7/2006 .
2.6.Về chi phí thẩm định, định giá và lập bản vẽ: Bà Nguyễn Thị Ph phải chịu 28.500.000 đồng (đã nộp xong). Ông Nguyễn Minh L phải chịu 28.500.000 đồng, nộp hoàn trả cho bà Phúc.
Áp dụng khoảng 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tính lãi chấp thi hành.
2.7. Án phí: Bà Nguyễn Thị Ph phải chịu 24.042.560 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Ph có nộp là 4.125.000 đồng theo biên lai số 4860 ngày 10/6/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa. Như vậy bà Ph phải nộp thêm 24.038.435 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Minh L phải nộp 44.760.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.
3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |