vanban.org

Quyết định 69 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Q (tên gọi khác: Trần Hồng Đ) và chị Nguyễn Thị Hồng H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hồng Đ, sinh ngày 07/3/2006 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đức Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Q (tên gọi khác: Trần Hồng Đ) và chị Nguyễn Thị Hồng H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 69/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 511/2017/TLST/ ngày 26 tháng 12 năm 2017 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Trần Đức Q (tên gọi khác: Trần Hồng Đ); sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H; sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Q (tên gọi khác: Trần Hồng Đ) và chị Nguyễn Thị Hồng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hồng Đ, sinh ngày 07/3/2006 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đức Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng kể từ tháng 3/2018 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đức Q có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.2. Về yêu cầu chia tài sản chung: Tại phiên hòa giải ngày 13/3/2018 anh Trần Đức Q đã rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung, vì vậy : Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng anh Trần Đức Q, chị Nguyễn Thị Hồng H trong thời kỳ hôn nhân là 01 mảnh đất rộng 442m2 trên đất có xây 01 ngôi nhà cấp 4 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có giá khoảng 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và 01 căn nhà 02 tầng diện tích 115m2 được xây dựng trên diện tích của bố mẹ đẻ anh Q ước tính giá trị ngôi nhà là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

- Anh Trần Đức Q có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu chia tài sản nếu có tranh chấp.

2.3. Về án phí: Anh Trần Đức Q tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007358 ngày 22/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Trả lại cho anh Trần Đức Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu chia tài sản chung là 13.000.000 (Mười ba triệu đồng) theo biên lai thu số 0007358 ngày 22/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ