vanban.org

Quyết định 69 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy L và chị Vũ Thị A N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy L và chị Vũ Thị A N cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phạm D L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy L và chị Vũ Thị A N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
QuËn Th
TH1NH PHỐ H1 N1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 69/2020/QĐST-HNG§
QuyÕt §Þnh
T1 H, ngày 22 tháng 5 năm 2020

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T1 H, TH1NH PHỐ H1 N1

Căn cứ H sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 334/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Duy L, sinh năm 1978

Hộ khẩu thường trú: Tổ 20, cụm 3, phường T L1, quận T1 H, H1 N1.

- Bị đơn:

Chị Vũ Thị A N, sinh năm 1979

Hộ khẩu thường trú: Tổ 20, cụm 3, phường T L1, quận T1 H, H1 N1.

C¨n cø Điều 212, 213, 397 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH1nh ngày 14 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh ngày 14 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy L và chị Vũ Thị A N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy L và chị Vũ Thị A N cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh L, chị N có 02 con chung là Phạm Ngọc Linh, sinh ngày 11/9/2000 và Phạm Trung Hiếu, sinh ngày 18/01/2005.

Anh chị thỏa thuận: Cháu Phạm Ngọc Linh đã đến tuổi trưởng tH1nh, có cuộc sống ổn định, anh chị không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn giao anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Trung Hiếu đến khi con chung tH1nh niên, đủ 18 hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị N cho đến khi anh L có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

-Về tài sản, nH1 đất chung: Anh L, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

Về công nợ chung: Anh L, chị N xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về lệ phí: Anh L tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003792 ngày 11/12/2019 tại Chi cục thi H1nh án dân sự quận T1 H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H1nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ