vanban.org

Quyết định 69 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lường Thị Phương T và anh Hoàng Văn L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Lường Thị Phương T và bị đơn anh Hoàng Văn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SSố: 69/2020/QĐST - HNGĐThường Xuân, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 85/2020/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị Phương T, sinh năm: 1999

Trú tại: Số nhà 89 đường Cầm Bá T, khu 2, thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Và bị đơn: Anh Hoàng Văn L, sinh năm: 1994

Trú tại: Thôn VB, xã XD, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lường Thị Phương T và anh Hoàng Văn L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Lường Thị Phương T và bị đơn anh Hoàng Văn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn

Về con chung: Nguyªn ®¬n chị Lường Thị Phương T và bị đơn anh Hoàng Văn L công nhận vợ chồng có 01 (một) con chung là Hoàng Phương N, sinh ngày: 08/5/2017. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Hoàng Phương N cho anh Hoàng Văn L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lường Thị Phương T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai cản trở.

Về tài sản,công nợ: Nguyªn ®¬n chị Lường Thị Phương T và bị đơn anh Hoàng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn chị Lường Thị Phương T và bị đơn anh Hoàng Văn L tự nguyện thỏa thuận chị Thúy nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Lường Thị Phương T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0002983 ngày 22 tháng 6 năm 2020, trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị T nhận nộp, chị T còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ