- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q xin ly hôn chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 69/2020/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 406/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Thôn Minh Tân, xã An Dương, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Thôn Minh Tân, xã An Dương, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Q tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hồng Phong, sinh ngày 09/11/2009. Chị Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Q.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở chị M thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận để anh Q chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn Q phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0006108 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả anh Nguyễn Văn Q số tiền 150.000 đồng chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - U - UBND xã An Dương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân |