- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quốc Q và chị Trương Thị Phương L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc "Ly hôn" giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Quốc Q - Sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Xóm N, xã Y, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Trương Thị Phương L - Sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xóm 9, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
NĐKHKTT: Xóm N, xã Y, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quốc Q và chị Trương Thị Phương L.
Quan hệ hôn nhân giữa anh Trương Quốc Q và chị Trương Thị Phương L chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung (riêng): Anh Trương Quốc Q và chị Trương Thị Phương L không có con chung, không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Anh Trương Quốc Q và chị Trương Thị Phương L không có tài sản chung, tài sản riêng; về công nợ và đất nông nghiệp không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Trương Quốc Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001917 ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Trả lại cho anh Trương Quốc Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Yên Nhân, Yên Mô. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Văn Vinh |