- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Tuyết T - Trần Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2026/QĐST- HNGĐ Vụ: Thanh – Khanh “Tranh chấp về ly hôn” |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 62/2026/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Tuyết T, sinh năm 1978. Trú tại: Thôn A, xã B, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Trần Văn K , sinh năm 1978.
Trú tại: Thôn A, xã B, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn K và chị Hồ Thị Tuyết T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Hồ Thị Tuyết T thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn ngày 15 tháng 7 năm 2015 của UBND xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị (Nay là xã B, tỉnh Quảng Trị) hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này].
- Về con chung: Giao các cháu: Trần Thanh T1, sinh ngày 08/11/2016; Trần Thảo N, sinh ngày 06/12/2018 cho chị Hồ Thị Tuyết T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Văn K cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng/hai con. Thời gian cấp dưỡng thi hành từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi các cháu T1 và N đến tuổi thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Anh Trần Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
Khi có đơn yêu cầu của người được thi hành án dân sự, thì bên phải thi hành án dân sự còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Anh K và chị T rút yêu cầu về việc yêu cầu Tòa án
phân chia tài sản chung.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hồ Thị Tuyết Thanh T2 chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí DSST và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.810.000 đồng theo biên lai thu số 0000811 ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Hồ Thị Tuyết T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 9.510.000 (Chín triệu năm trăm mười nghìn) đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAT Quảng Trị; - VKS Khu vực 8; - THADS Khu vực 8; - UBND xã Bến Quan, tỉnh Quảng Trị); - Đương sự; Nguyễn Thị Hải Yến - Lưu. |