- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn H và chị Từ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 69/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 129/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Chu Văn H, sinh ngày 20/3/1979; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường M, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Từ Thị N, sinh ngày 01/06/1977; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường M, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 01 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn H và chị Từ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Chu Văn H, chị Từ Thị N đều thừa nhận có hai con chung là: Chu Q Anh, sinh ngày 04/5/2003 và Chu Anh M, sinh ngày 09/7/2005. Hiện nay cả hai con đều đã trưởng tHnh, khỏe mạnh, bình thường, anh Chu Văn H, chị Từ Thị N đều không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung đối với tài sản Anh Chu Văn H, Từ Thị N đều không yêu cầu giải quyết, nên Toà án không xem xét, giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Chu Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002370 ngày 25/3/2026 của Thi Hnh án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Chu Văn H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban Hnh, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5 – Bắc Ninh; - Cục Thi Hnh án tỉnh Bắc Ninh; - UBND phường M, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |