- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Mỹ S - Tẩn A S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Mỹ S và anh Tẩn A P.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tẩn Mỹ S, sinh năm 1992
Địa chỉ: Bản T, xã S, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Tẩn A P, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Bản T, xã S, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Mỹ S và anh Tẩn A P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Mỹ S và anh Tẩn A P thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Tẩn Mỹ S và anh Tẩn A P có 02 con chung Tẩn Mạnh D, sinh ngày 27/12/2013 và Tẩn Thị Thu T, sinh ngày 20/7/2010. Chị Tẩn Mỹ S và anh Tẩn A P thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn như sau:
Chị Tẩn Mỹ S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho Tẩn Thị Thu T, sinh ngày 20/7/2010 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Tẩn A P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho Tẩn Mạnh D, sinh ngày 27/12/2013 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Chị Tẩn Mỹ S và anh Tẩn A P đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tẩn Mỹ S và anh Tẩn A P đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tẩn Mỹ S và anh Tẩn A P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Tẩn Mỹ S và bị đơn anh Tẩn A P đều là người đồng bào dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 3 - Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 3 - Lai Châu; - UBND xã Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |