vanban.org

Quyết định 69/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay; Địa chỉ: A N, phường T, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "SAWAD TCN- Nguyen Thi Thuy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2026/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 28 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 472, Điều 3, Điều 385, Điều 398, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2026/TLST-DS, ngày 23 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay;

Địa chỉ: A N, phường T, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật Ông K- Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền; Ông Trần Quốc H - nhân viên công ty cổ phần S tiền có ngay.

Địa chỉ: Số C N, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985

Nơi ĐKTT: Số nhà E T, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung:

Công ty cổ phần S có ngay và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S tiền có ngay số tiền là 75.000.000đ (bảy mươi lăm triệu đồng) trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày 20/5/2026, chậm nhất đến ngày 27/5/2026 bà T phải thanh toán hết để bà T nhận lại đăng ký xe số: 36 2YW280526.TL.QDBA.1297 007425; biển số đăng ký: 36AC - 558.73, do Trưởng Công an thành phố T cấp ngày 09/5/2024 mang tên bà Nguyễn Thị T (bản gốc)

Công ty cổ phần S có ngay có nghĩa vụ giao lại giấy chứng nhận đăng ký xe số: 36 007425; biển số đăng ký: 36AC - 558.73, do Trưởng Công an thành phố T cấp ngày 09/5/2024 mang tên bà Nguyễn Thị T (bản gốc) cho bà Nguyễn Thị T khi bà T đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán tiền cho Công ty cổ phần S tiền có ngay.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Thúy C toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.875.000đ.

Trả lại cho Công ty cổ phần S tiền có ngay 2.907.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002121, ngày 20/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

Kể từ khi Công ty cổ phần S tiền có ngay có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị T phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ