vanban.org

Quyết định 69/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 04/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024 về“Tranh chấp yêu cầu huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1989; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx; cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: + Ông Lê Văn H, sinh năm 1962; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã I, tỉnh Gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ph -H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 04/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024 về“Tranh chấp yêu cầu huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 04/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024 về“Tranh chấp yêu cầu huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1989; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx; cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: + Ông Lê Văn H, sinh năm 1962; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã I, tỉnh Gia Lai.

+ Bà Nguyễn Đức Thị Đ, sinh năm 1962; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx; anh Lê Văn Đức N, sinh năm 1983; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx; anh Lê Văn Đức V, sinh năm 1986; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx; chị Lê Hoàng Bảo C, sinh năm 1988; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx và anh Lê Hoàng Minh C1, sinh năm 1991; định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx; cùng địa chỉ: Thôn D, phường T, tỉnh Đăk Lăk.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Đức Thị Đ, anh Lê Văn Đức N, anh Lê Văn Đức V, chị Lê Hoàng Bảo C, anh Lê Hoàng Minh C1: Ông Lê Văn H, sinh năm 1962; địa chỉ: thôn T, xã I, tỉnh Gia Lai (theo các Giấy ủy quyền ngày 03/7/2025 và ngày 07/7/2025).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về án phí: Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 42.637.500 đồng (Bốn mươi hai triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005935 ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - Gia Lai).

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.600.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng). Nguyên đơn đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ