vanban.org

Quyết định 69/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T2; Trụ sở: Tầng E, 117-119-121 N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2025/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2025/TLST-KDTM ngày 21 tháng 02 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T2;

Trụ sở: Tầng E, 117-119-121 N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Nguyễn Anh T.

Bị đơn: Công ty Cổ phần X;

Trụ sở: 142/18 C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm Văn T1.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần X có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần T2 số tiền

142.571.015 (một trăm bốn mươi hai triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm mười lăm) đồng.

- Thời hạn thanh toán: Hạn cuối đến ngày 09/6/2025, Công ty Cổ phần X sẽ

thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Công ty Cổ phần T2.

Trường hợp Công ty Cổ phần X vi phạm thời hạn thanh toán thì Công ty Cổ

phần T2 được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản của Công ty Cổ phần X để thu hồi toàn bộ số nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi

thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng Hợp tác kinh doanh số 24/22/HĐHTKD/OP ngày 07/12/2022 (theo mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng TMCP N quy định) tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Về án phí :

- n phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại là 3.564.275 (ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn hai trăm bảy mươi lăm) đồng Công ty Cổ phần X tự nguyện chịu toàn bộ;

- H lại cho Công ty Cổ phần T2 số tiền 30.901.310 (ba mươi triệu chín trăm lẻ một nghìn ba trăm mười) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003283 ngày 10/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ