vanban.org

Quyết định 69/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và Anh Phan Tấn B. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2025/QĐST- HNGĐTP. Vĩnh Long, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 62/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982, nơi cư trú: Số B39, Khóm Vĩnh H, phường Tân Ng, Thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Phan Tấn B, sinh năm 1977, nơi cư trú: Số B39, Khóm Vĩnh H, phường Tân Ng, Thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và Anh Phan Tấn B.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi dưỡng con chung: Chị Nguyễn Thị L và Anh Phan Tấn B thống nhất thỏa thuận Phan Thị Thảo M, sinh năm 1999, Phan Thị Quỳnh Nh, sinh năm 2001, Phan Bảo L, sinh năm 2004 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao cháu Phan Bảo A, sinh ngày 08/10/2014 cho chị Nguyễn Thị L nuôi dưỡng.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị L và Anh Phan Tấn B đều có nghĩa vụ nuôi con chung nên vấn đề này anh, chị tự thực hiện theo khả năng mỗi người, đề nghị Tòa án không ghi nhận mức cấp dưỡng nuôi con vào trong quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và Anh Phan Tấn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số No 0007709 ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Vậy chị Nguyễn Thị L còn nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ