- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Ngô Văn Q và chị Nguyễn Thị L"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 -NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2025/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2025/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Ngô Văn Q, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn ĐĐ, phường QM (xã QL cũ), tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn ĐĐ, phường QM (xã QL cũ), tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn Q và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho anh Ngô Văn Q trực tiếp nuôi con là cháu Ngô Minh T, sinh ngày 01/01/2019 và cháu Ngô Minh P, sinh ngày 09/7/2021; giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con là Ngô Minh H, sinh ngày 09/9/2010 và Ngô Nam H, sinh ngày 23/9/2023. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Q, chị L vì không ai yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một bên hay cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản: Anh Q, chị L đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Ngô Văn Q đồng ý chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000543 ngày 08/9/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho anh Ngô Văn Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3.Trường hợp Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4; - TAND tỉnh Nghệ An; - Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An; - UBND phường Qm (nơi ĐKKH năm 2009); - Lưu hồ sơ – VP. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |