- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tr - Nguyễn Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Anh T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1998; Căn cước công dân số D; địa chỉ: thôn Q, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T1, sinh năm 1997; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn Q, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 70, khoản 1, 2 Điều 81, các Điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Anh T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng: Anh Nguyễn Anh T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 01/7/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Anh T1 không yêu cầu chị Trần Thị T cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Anh T1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000210 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Nay trả lại cho chị Trần Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 3; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Đức Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy T2 |