- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 29/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã Sơn Thủy, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn V, xã Sơn Thủy, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn V, xã Sơn Thủy, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 29/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã Sơn Thủy, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Tuấn Huy, sinh ngày 11/8/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là cháu Nguyễn Tuấn Phong, sinh ngày 11/8/2015 cho anh Nguyễn Văn P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T, anh P không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn P đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn P đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Toà án số 0000161 ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn P không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 1 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Sơn Thủy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Huệ |