- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh G và anh Lê Nhựt T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 170/2025/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh G; Sinh năm: 1990. Địa chỉ: B, tổ A, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Tạm trú: Nhà không số, ấp D, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Lê Nhựt T; Sinh năm: 1993; Hộ khẩu thường trú: Tổ B, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: Nhà không số, ấp D, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căc cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh G và anh Lê Nhựt T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh G và anh Lê Nhựt T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung cháu Lê Nguyễn Phương T1, sinh ngày 12/4/2022 cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không cấp dưỡng nuôi con chung do chị G không yêu cầu. Sau ly hôn, anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh G tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hòa giải thành được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị G đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025349 ngày 18/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho chị G số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - THADS huyện Vĩnh Cửu; - UBND phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; (GCNKH số 64 ngày 12/6/2018) - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh |