vanban.org

Quyết định 69/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Nguyễn Văn C. 2.

Về con chung: giao con chung là Nguyễn Văn T2, sinh ngày 04/5/2013 cho bà Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn C không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Thúy H đối với bị đơn Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Nguyễn Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2025/QĐST-HNGĐMỏ Cày Nam, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1987. Nơi cư trú: số 20/2 ấp H1, xã Đ, huyện T, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1984. Nơi cư trú: ấp Tân An, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao con chung là Nguyễn Văn T2, sinh ngày 04/5/2013 cho bà Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn C không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Nguyễn Văn C khai không có nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Nguyễn Văn C khai không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Thúy H tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0011712 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Bà Nguyễn Thị Thúy H được Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam hoàn lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ