- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hưng Lộc Phát - Huỳnh Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 -VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2025/TLST- DS ngày 05 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D, sinh ngày 02/11/1995 – Chủ hộ P
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/3/2022.
Địa điểm kinh doanh: Tổ 6, ấp T, xã D, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Phan Kỳ D, sinh năm 2001, địa chỉ: 74/2 ấp B, xã Q, tỉnh Vĩnh Long là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền ngày 19 tháng 3 năm 2025).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thanh H, sinh ngày 01/01/1982
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Huỳnh Thanh H thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ trả cho Bà Đặng Thị D – Chủ hộ P số tiền nợ mua bán thuốc và thức ăn nuôi trồng thủy sản là 62.122.000 đồng (Sáu mươi hai triệu, một trăm hai mươi hai nghìn đồng).
2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đặng Thị D – Chủ Hộ P không yêu cầu bà Huỳnh Thanh H trả lãi suất của số tiền nêu trên.
2.3. Thời gian thực hiện:
Trả ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 25/9/2025).
2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
a/ Bà Huỳnh Thanh H phải chịu là 1.553.050 đồng (Một triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn, không trăm năm mươi đồng).
b/ Bà Đặng Thị D – Chủ Hộ P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.875.300 đồng (Một triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn, ba trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0011331 ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Vĩnh Long)
.3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 8 - Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |