- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2025/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trương Văn B, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp Truôn, xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
Người đại diện ủy quyền cho anh B: Là chị Phạm Thị Tuyết Minh, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp Truôn, xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Lâm Hoàng S, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khóm 2, Thị Trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
Người đại diện ủy quyền cho anh S: Là ông S Thái Hòa, sinh năm 1960
Địa chỉ: Số 132 đường Nguyễn Minh Khai, khóm 6, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Bên chuyển nhượng là ông Trương Văn B. Bên nhận chuyển nhượng ông Lâm Hoàng S đối với thửa đất 87, tờ bản đố số 17, diện tích 1.299,6m2. Đất ở ấp Truôn, xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Châu Thành cấp cho ông Lâm Hoàng S ngày 7/6/2024, đối với thửa đất nêu trên cũng bị hủy theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào quyết định này để giải quyết điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Trương Văn B hợp với kết quả giải quyết của Tòa án. Kể từ khi xác lập hợp đồng chuyển nhượng ông B vẫn là người quản lý, sử dụng chưa có sự chuyển giao tài sản chuyển nhượng cho ông S nên hai bên thống nhất không có tính thiệt hại.
Ông Trương Văn B có trách nhiệm trả cho ông Lâm Hoàng S số tiền 200.000.000 đồng. Lãi 56.440.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền lãi ông B trả trước 20.000.000 đồng, còn lại số tiền lãi ông B phải trả là 36.440.000 đồng.
Đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của ông S yêu cầu anh B trả thêm số tiền 250.000.000 đồng (do ông S rút yêu cầu).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
Về án phí: Ông S phải nộp 150.000 đồng. Số tiền ông S nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Châu Thành ngày 26/12/2024, số tiền 6.250.000 đồng, biên lai số 0009768. Hoàn trả lại cho ông S 6.100.000 đồng. Ông Trương Văn B được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí vì gia đình có công với cách mạng theo điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí. Hoàn trả lại cho ông B tiền tạm ứng án phí nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Châu Thành ngày 18/11/2024, số tiền 300.000 đồng, biên lai số 0009640
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hằng |