vanban.org

Quyết định 69/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nhân: Anh Lê Đức Hồng T và chị Phạm Thị N xây dựng gia đ nh với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân phường QT, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng từ ngày 20/01/2017. Trong quá tr nh chung sống, anh Lê Đức Hồng T và chị Phạm Thị N đã phát sinh nhiều mâu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 69/2025/QĐCNTTLH
Hồng Bàng, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật H n nhân và gia đ nh;

Căn cứ yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của anh Lê Đức Hồng T và chị Phạm Thị N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu ly h n của anh Lê Đức Hồng T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025 về thuận t nh ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Lê Đức Hồng T; cư trú tại: Số 37 tổ QT 1, phường QT, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng;

Chị Phạm Thị N; cư trú tại: Số 37 tổ QT 1, phường QT, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: Anh Lê Đức Hồng T và chị Phạm Thị N xây dựng gia đ nh với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân phường QT, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng từ ngày 20/01/2017. Trong quá tr nh chung sống, anh Lê Đức Hồng T và chị Phạm Thị N đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống kh ng hợp nhau, nên anh Lê Đức Hồng T và chị Phạm Thị N thuận t nh ly h n.

- Về con chung: Có 01 con chung là Lê Hồng Đ, sinh ngày 26/01/2017. Hai bên thỏa thuận, anh Lê Đức Hồng T là người trực tiếp nu i dưỡng con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nu i con chung do hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.

Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Người trực tiếp nu i con cùng các thành viên gia đ nh kh ng được cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp, người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Kh ng có yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ