- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Quang L - Đoàn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang L và chị Đoàn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n thµnh phè viÖt tr× TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2024/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Quang L, sinh năm 1980
Bị đơn: Chị Đoàn Thị N, sinh năm 1984
Đều ĐKHKTT tại: Tổ A, khu H, phường Gia cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang L và chị Đoàn Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Bùi Quang L và chị Đoàn Thị N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Vinh Q, sinh ngày 26/12/2007 và cháu Bùi Hải Đ, sinh ngày 27/4/2018. Hai bên thỏa thuận anh L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung chưa thành niên là cháu Bùi Vinh Q và cháu Bùi Hải Đ. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L do anh L tự nguyện không yêu cầu.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
* Về tài sản chung, về vay nợ chung, về công sức đóng góp gia đình: Anh Bùi Quang L và chị Đoàn Thị N đều xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Bùi Quang L xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0005905 ngày 12 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn lại cho anh Bùi Quang L số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS thành phố Việt Trì; - UBND phường G, TP.Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Bình Phương |