vanban.org

Quyết định 69/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Lê Đình H, sinh năm 1974; nơi cư trú: tổ H, khu G, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: chị Lê Thị L, sinh năm 1976; nơi cư trú: tổ H, khu G, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình H - Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Phạm Ngọc An Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Xuân Giới và bà Phạm Thị Hiền Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Lê Đình H, sinh năm 1974; nơi cư trú: tổ H, khu G, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: chị Lê Thị L, sinh năm 1976; nơi cư trú: tổ H, khu G, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình H và chị Lê Thị L.

- Về con chung: anh Lê Đình H và chị Lê Thị L có 02 con chung là Lê Quốc B, sinh ngày 03/10/1995 và Lê Đình H1, sinh ngày 14/10/1998. Cả 02 con chung đã thành niên, anh H và chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: anh Lê Đình H và chị Lê Thị L tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Lê Đình H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000490 ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ