- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh han Th H và chị Tr ơng Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 69/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: ng han Th H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: số 90, p , xã P, thành phố B, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Tr ơng Thị N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: số 438, p A, xã A, huyện B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh han Th H và chị Tr ơng Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
- Về con chung: Ghi nhận anh han Th H và chị Tr ơng Thị N có 02 con chung tên Phan Th V, sinh ngày 07/7/2014 và han h c M, sinh ngày 21/11/2018. Giao cho anh han Th H trực ti p nuôi d ỡng các con chung là cháu han Th V và han h c M. Sau khi ly hôn, anh H trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục các con chung cho đ n khi các cháu đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị Tr ơng Thị N c p d ỡng nuôi con chung.
Chị Tr ơng Thị N đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đ ợc cản trở chị N thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc c p d ỡng cho con.
Trong tr ờng hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quy t định việc thay đổi ng ời trực ti p nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: hông có.
3. Về án phí: Anh han Th H tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004154 ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Anh han Th H đ ợc nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm m ơi nghìn).
4. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - V SND huyện Ba Tri; - CCTHADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh B n Tre; - UBND xã P, thành phố B; - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Tâm |