vanban.org

Quyết định 69/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O). Địa chỉ trụ sở: số D - D, L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – chủ tịch HĐQT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "OCB - An, Ánh"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH MINHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐST-DSB, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2024/TLST-DS, ngày 14/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O).

Địa chỉ trụ sở: số D - D, L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo văn bản uỷ quyền số 108/2024/UQ, ngày 22/4/2024: Ông Triệu Trọng K – Phòng thu hồi nợ; Địa chỉ: số H P, phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Tấn A, sinh năm 1985;

2/ Bà Đào Thị Ngọc Á, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: khu dân cư H, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Chổ ở hiện nay: số C, tổ F, ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Tấn A và bà Đào Thị Ngọc Á đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP P (O) tổng số nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0188/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 24/04/2020 tạm tính đến ngày 20/12/2024 là: 203.250.787 đồng (Hai trăm lẻ ba triệu, hai trăm năm mươi nghìn, bảy trăm tám mươi bảy đồng).

Trong đó, nợ gốc là 202.920.000 đồng, nợ lãi 330.787 đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 21/12/2024.

Ngoài ra, ông A, bà Á còn phải chịu tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 21/12/2024 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.

Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp ngày 24/04/2020.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Tấn A và bà Đào Thị Ngọc Á chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 5.081.200 đồng.

+ Ngân hàng TMCP P không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P tiền tạm ứng án phí đã nộp: 5.862.000 đồng theo biên lai thu số 0012663, ngày 13 tháng 5 năm 2024.

- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá:

Ngân hàng TMCP P tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định, định giá số tiền: 1.500.000 đồng, Ngân hàng đã nộp đủ không phải nộp thêm.

Kể từ ngày nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông A, bà Á chưa chịu trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ