vanban.org

Quyết định 69/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Trụ sở: Số 266 – 268 đường Nam, phường V, Quận B, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐST-DSQuận 7, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 440/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp

đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương

sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T

Trụ sở: Số 266 – 268 đường Nam, phường V, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh

năm 1993 (Giấy ủy quyền số: 13-09/GUQ-CN7 ngày 13/9/2023 của Ngân hàng T

– Chi nhánh 7).

Địa chỉ: Số 370 đường N, phường T, Quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số 124B đường số 13, khu phố 2, phường T, Quận 7, Thành Phố

Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng T thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn

Văn D và ông Đặng Văn C xác định: Tính đến ngày 04/4/2024, ông Đặng Văn C còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 77.109.214 (bảy mươi bảy triệu một trăm lẻ chín ngàn hai trăm mười bốn) đồng, trong đó tiền gốc là 57.595.993 đồng; tiền lãi 19.513.221 đồng.

2.2. Ngân hàng T thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn

Văn D đồng ý để ông Đặng Văn C trả dần số tiền 77.109.214 (bảy mươi bảy triệu một trăm lẻ chín ngàn hai trăm mười bốn) đồng theo phương thức: Năm đầu (từ ngày 05/5/2024 đến ngày 05/5/2025), mỗi tháng trả số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng, bắt đầu thanh toán tháng đầu vào ngày 05/5/2024. Năm tiếp theo từ ngày 05/6/2025 mỗi tháng trả số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng cho đến khi dứt nợ. Do hai bên tự giao nhận.

2.3. Ông Đặng Văn C đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh, kể từ ngày

05/4/2024 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ký ngày 06/02/2023.

2.4. Về án phí: Ông Đặng Văn C chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là

963.865 (chín trăm sáu mươi ba ngàn tám trăm sáu mươi lăm) đồng. Ngân hàng T chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 963.865 (chín trăm sáu mươi ba ngàn tám trăm sáu mươi lăm) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.550.689 (một triệu năm trăm năm mươi ngàn sáu trăm tám mươi chín) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0036859 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền 586.824 (năm trăm tám mươi sáu ngàn tám trăm hai mươi bốn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ