vanban.org

Quyết định 69/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 18/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Phước T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số A , phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Văn Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. (Văn bản ủy quyền ngày 05/12/2023). Bị đơn: Công ty TNHH Tập đoàn Y khoa V. Đại diện theo pháp lu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Công ty Việt úc - Trần Phước Trưởng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐST- DSHội An, ngày 18 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Phước T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số A , phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Văn Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. (Văn bản ủy quyền ngày 05/12/2023).

- Bị đơn: Công ty TNHH Tập đoàn Y khoa V. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Như C, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: Số B, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH Đ. Địa chỉ: Số C, phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện của Công ty Luật TNHH Đ: ông Đỗ Thành N – chức vụ: Giám đốc. Công ty Luật TNHH Đ cử bà Trần Thị Thu P, chức vụ chuyên viên pháp lý. Là đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền ngày 12/01/2024).

- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH MTV TĐ. Địa chỉ: Số D, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ T; Chức vụ: Giám đốc. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Bị đơn Công ty TNHH Tập đoàn Y Khoa V có nghĩa vụ trả nợ cho ông Trần Phước T là 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng) mỗi tháng trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) bắt đầu tháng 7/2024 đến khi thanh toán hết nợ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. b. Án phí Dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH Tập đoàn Y khoa V tự nguyện chịu 6.750.000 đồng (Sáu triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Hoàn trả lại cho ông Trần Phước T số tiền tạm ứng án phí 8.340.000 đồng (Tám triệu, ba trăm bốn mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0018766 ngày 10/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hội An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./

Cỡ chữ