- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tô Thu T và anh Nguyễn Thanh H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa: Chị Tô Thu T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thu T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thu T và anh Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn!! !
- Về con chung: Chị Tô Thu T và anh Nguyễn Thanh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Tô Thu T và anh Nguyễn Thanh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tô Thu T và anh Nguyễn Thanh H thỏa thuận nhất trí để chị Tô Thu T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002582 nộp ngày 25/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị Tô Thu T số tiền 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
!
- Chi cục THADS huyện V;
!
- TAND tỉnh;
!
- UBND thị trấn V, huyện V,
! tỉnh H;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Thị!Xuân!
2