- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh N và bà Kim Thị Đa N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh ngày 01/01/1991.
Địa chỉ: ấp NH, xã NH1, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Kim Thị Đa N, sinh ngày 23/4/2001.
Địa chỉ: ấp TM, xã TS, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh N và bà Kim Thị Đa N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: ông Nguyễn Thanh N và bà Kim Thị Đa N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Nguyễn Thanh N và bà Kim Thị Đa N thống nhất giao con chung tên Nguyễn Huy Chí K, sinh ngày 29/11/2020 cho bà Đa N tiếp tục nuôi dưỡng, bà Đa N tự nguyện không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh N và bà Kim Thị Đa N xác nhận không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Nguyễn Thanh N và bà Kim Thị Đa N mỗi người phải chịu 75.000 đồng, ghi nhận sự tự nguyện của ông N chịu án phí thay bà Đa N. Án phí mà ông N phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền số 0015291, ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho ông N tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Duyên |