vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H ;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Trần Trường H, sinh ngày 29/6/2015 và Trần Nguyễn K, sinh ngày 17/10/2017. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con Trần Trường H và Trần Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H ;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2023/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 10 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 82/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16/10/2023 về việc: “Ly hôn và nuôi con chung” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Đình T , sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Thường Nga, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Thạch Văn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110 và 116 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H ;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Trần Trường H, sinh ngày 29/6/2015 và Trần Nguyễn K, sinh ngày 17/10/2017. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con Trần Trường H và Trần Nguyên K đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đình T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ/tháng/con (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng/con). Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn đến lúc mỗi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đình T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Đình T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghì đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0010045, ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ