- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Năm, anh Việt - TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự N; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự N; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự N
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TH OẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 95/2023/TLST- HNGĐ ngày
06 tháng 4 N 2023, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh N 1985.
Nơi cư trú: Thôn Đồ, xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh N 1978.
Nơi cư trú: Thôn Vĩnh Thịnh, xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ
luật tố tụng dân sự N 2015. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 4 N 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 N 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn
Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Anh Nguyễn Văn V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là
Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 03/6/2009. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị N, anh Việt không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, chị Đỗ Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung,
không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, nợ chung, ruộng đất canh tác: Chị Đỗ Thị N và anh
Nguyễn Văn V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Đỗ Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm,
được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005294 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Hoàn trả chị Đỗ Thị N số tiền 150.000 đồng còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS h. Lạng Giang; - UBND xã Tân Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |