- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Tạ Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 10 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2023 giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1974. Cư trú: Thôn Đức ngh, xã NS, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Anh Tạ Văn M, sinh năm 1971. Cư trú: Thôn Đức ngh, xã NS, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Tạ Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị B, anh M có hai con chung là Tạ Văn H, sinh năm 1994 và Tạ Văn H1, sinh năm 1996. Hiện nay cả hai con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết. + Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị B và anh Tạ Văn M không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm là nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002513 ngày 02/03/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Xác nhận chị Nguyễn Thị B là thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Nguyễn Thị B số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang - Chi cục thi hành án Dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang - UBND xã NS, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM THỊ CHUYỀN ĐÃ KÝ |