vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BIÊN - NIỆM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 92/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn B, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Làng T 1, xã G, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm: 1985;

Địa chỉ: Làng T 1, xã G, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 05 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con khi ly hôn:

Anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị N có 02 con chung là Hoàng Thị Ánh T, sinh ngày 24/10/2005 và Hoàng Anh K, sinh ngày 13/6/2007.

Anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị N thoả thuận giao 02 con chung là Hoàng Thị Ánh T, sinh ngày 24/10/2005 và Hoàng Anh K, sinh ngày 13/6/2007 cho anh Hoàng Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của các con chung)

2.2.Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị N thoả thuận chị Hoàng Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị N thoả thuận, anh B tự nguyện chịu toàn bộ tiền án dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí anh Hoàng Văn B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005012 ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. Anh Hoàng Văn B đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho anh Hoàng Văn B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005012 ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ