- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ về ly hôn giữa nguyên đơn Mai Thị Thanh H và bị đơn Nguyễn Long C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thanh H và ông Nguyễn Long C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoài Tâm Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn 2/ Ông Thái Cao Bình Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thanh H - Sinh năm: 1988 Địa chỉ: thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt tại phiên tòa) 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Long C - Sinh năm: 1981 Địa chỉ: thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt tại phiên toà)
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thanh H và ông Nguyễn Long C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà H và ông C thỏa thuận giao cháu Nguyễn Mai Kim Q sinh ngày 11/6/2007 và cháu Nguyễn Long Q sinh ngày 03/12/2013 cho bà H được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bà H không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về phân chia tài sản chung khi ly hôn: Bà H và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Mai Thị Thanh H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0009538 ngày 09/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; bà Mai Thị Thanh H đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Cam Lâm; - THADS huyện Cam Lâm; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Hoài Tâm |