vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đinh Thị Ngọc N - Đinh Thị Mỹ H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 69/2023/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2023/TLST - DS ngày 18 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1/ Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Ngọc N, sinh năm: 1962; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.2/ Bị đơn: Bà Đinh Thị Mỹ H, sinh năm: 1966 và ông Đỗ Hoàng N, sinh năm: 1967; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Bà Đinh Thị Mỹ H và ông Đỗ Hoàng N tự nguyện đồng ý liên đới hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Ngọc N số tiền hụi là 196.500.000đ (một trăm chín mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).

2.2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Đinh Thị Ngọc N thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm;

+ Bà Đinh Thị Mỹ H và ông Đỗ Hoàng N tự nguyện đồng ý liên đới nhận chịu 2.456.000đ (hai triệu bốn trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà Đinh Thị Ngọc N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Đinh Thị Mỹ H và ông Đỗ Hoàng N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ