vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Phạm Thị Kim V , sinh năm: 1969 Địa chỉ: 161D/104K Lạc Long Quân , Phường 3, Quận 11, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 69/2023/QĐST-DS
Q. Tân Phú, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 591/2022/DSST ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Phạm Thị Kim V , sinh năm: 1969

Địa chỉ: 161D/104K Lạc Long Quân , Phường 3, Quận 11, Thành phố

Hồ Chí Minh

- Bị đơn: bà Lê Thị Thu C ; sinh năm: 1962

HKTT: 285/37 Trịnh Đình Trọng , phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Thu C: bà Lê Ngọc H; sinh năm: 1994 (Theo giấy ủy quyền số 002516 quyển số 02/2023TP/CC – SCC/HĐGD) ngày 22/02/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Bà Lê Thị Thu C có trách nhiệm trả số tiền gốc 800.000.000 đồng ( tám trăm triệu đồng ) cho bà Phạm Thị Kim V, trả một lần ngay khi quyết định có hiệu lực.

[2.2]. Án phí dân sự hòa giải thành là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng),chia đều án phí hòa giải thành mỗi bên phải nộp 9.000.000 đồng, hai bên thống nhất thỏa thuận bị đơn bà Lê Thi Thu C, sinh năm 1962 tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Bà Lê Thị Thu C có đơn yêu cầu xin miễn toàn bộ án phí. Tuy nhiên, Nghị quyết Quốc hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định, thì Lê Thị Thu C, sinh năm: 1962 thuộc trường hợp được miễn 9.000.000 đồng tiền án phí. Buộc bị đơn bà Lê Thi Thu C phải nộp thêm 9.000.000 đồng tiền án phí(do bà tự nguyện nộp thay). Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 18.000.000 đồng cho bà Phạm Thị Kim V theo biên lai số 0036728 ngày 24/11/2022.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ