vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Ngô Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Ngô Văn C thỏa thuận giao con Ngô Hoàng Ngọc L, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2019 và Ngô Hoàng Ngọc C, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2021 cho chị Nguyễn Thị Yến N nuôi dưỡng đến khi các c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Yến N và Ngô Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2023/QĐCNTTLHAn Lão, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Yến N và anh Ngô Văn C. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Yến N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Nguyễn Thị Yến N, địa chỉ:Tổ dân phố V, thị trấn T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Ngô Văn C, địa chỉ:Tổ dân phố V, thị trấn T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Ngô Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Ngô Văn C thỏa thuận giao con Ngô Hoàng Ngọc L, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2019 và Ngô Hoàng Ngọc C, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2021 cho chị Nguyễn Thị Yến N nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; anh Ngô Văn C cấp dưỡng nuôi con Ngô Hoàng Ngọc L 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 5 năm 2023 đến khi con Ngô Hoàng Ngọc L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Ngô Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí tòa án: Các bên không phải nộp lệ phí. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ